Diện tích xây dựng là gì? Cách tính diện tích xây dựng

Diện tích xây dựng là gì? Việc tính toán diện tích xây dựng có các tiêu chuẩn nào mới nhất? Hãy cùng Nội Thất HDK tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

1. Diện tích xây dựng là gì?

Diện tích xây dựng (được đo bằng đơn vị m2) là phần diện tích sở hữu của công trình bao gồm cả tường bao. Diện tích xây dựng thường được sử dụng trong các dự án xây dựng nhà ở, biệt thự hay những công trình công cộng. Mục đích của diện tích xây dựng là để tính mật độ xây dựng.

Diện tích xây dựng là gì?
Diện tích xây dựng là gì?

Trong giấy phép xây dựng và trong quy hoạch thực tế sẽ chứa những thông số về diện tích xây dựng.

Diện tích xây dựng hiện nay có những tiêu chuẩn và quy định nào?

Quyết định số 04 năm 2008 của Chính Phủ có những quy định và tiêu chuẩn diện tích xây dựng được áp dụng hiện nay. Cụ thể quyết định này được tóm lược như sau:

  • Dựa theo mục đích cụ thể, nhu cầu và đối tượng sử dụng mà có thể xác định được diện tích của lô đất quy hoạch dùng để xây dựng các công trình nhà ở. Chúng phải phù hợp với các quy định của nhà nước về xây dựng nhà ở, phù hợp với giải pháp quy hoạch không gian. Đồng thời phải được quản lý theo các quy định của pháp luật và khu vực tiến hành lập quy hoạch.
  • Trường hợp lô đất xây dựng nằm trong các khu quy hoạch mới. Nếu nó tiếp giáp với đường phố lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m:
    • Tổng diện tích xây dựng nhà ở phải lớn hơn hoặc bằng 45m2.
    • Bề rộng xây dựng là lớn hơn hoặc bằng 5m.
    • Chiều sâu của khu đất phải lớn hơn hoặc bằng 5m.
  • Trường hợp khu đất xây dựng nằm trong khu quy hoạch mới và tiếp giáp với đường lộ giới nhỏ hơn 20m. Thì diện tích phải đảm bảo các quy định:
    • Tổng diện tích xây dựng phải lớn hơn hoặc bằng 36m2.
    • Bề rộng khu đất phải lớn hơn hoặc bằng 4m.
    • Chiều sâu miếng đất phải lớn hơn hoặc bằng 4m.
  • Quy định về những dãy nhà liền kề hoặc những ngôi nhà riêng lẻ có 2 mặt tiền (2 mặt tiếp giáp với đường chính):
    • Chiều dài tối đa cho phép là 60m.
    • Ở giữa các dãy nhà, chủ đầu tư phải đảm bảo bố trí được đường giao thông phù hợp với các quy định của nhà nước.
    • Phải có giải pháp đảm bảo phần đường cho người đi bộ với kích thước tối thiểu 4m.

Tiêu chuẩn phân loại diện tích trong xây dựng

Trong các văn bản quy định của nhà nước, diện tích xây dựng được chia thành 6 loại với tên gọi và đặc điểm như sau:

diện tích xây dựng là gì

1. Diện tích sàn xây dựng

Đây là phần diện tích mặt sàn của tất cả các tầng trong một công trình xây dựng. Cả phần diện tích cầu thang nối lên các tầng và phần ban công bên ngoài cũng được bao gồm. Diện tích sàn xây dựng thường được sử dụng để tính dự toán xây dựng cho toàn bộ công trình.

1.1 Hai công thức tính diện tích sàn xây dựng của biệt thự, nhà tầng:

+ Công thức tính diện tích sàn xây dựng 1 tầng:

S1 = SHL + SBC + X

Trong đó:

  • S1 là diện tích sàn xây dựng 1 tầng (được tính từ mép ngoài của phần tường bao thuộc tầng).
  • SHL là diện tích hành lang.
  • SBC là diện tích ban công.
  • X là tất cả các phần nằm trong phạm vi 1 tầng.

+ Công thức tính tổng diện tích sàn xây dựng:

S = S1 + Y

Trong đó:

  • S là tổng diện tích sàn xây dựng.
  • S1 là diện tích sàn các tầng (tầng 1,2,3,…)
  • Y là các diện tích khác bao gồm: diện tích phần móng, diện tích sân, diện tích hầm,…

1.2 Công thức tính diện tích sàn xây dựng đối với nhà ở, nhà phố nói chung như sau:

Diện tích sàn xây dựng = Diện tích sàn sử dụng + Diện tích khác

Trong đó:

  • Diện tích sử dụng là phần diện tích sử dụng có mái (Phần được che bởi mái ngói, mái tôn,…)
  • Phần diện tích khác bao gồm: diện tích móng, diện tích sân, diện tích tầng hầm,…

2. Diện tích tim tường

Diện tích tim tường (Built-up area) là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ.

Diện tích phủ bì là một tên gọi khác của diện tích tim tường. Diện tích tâm tường có thể bao gồm cả phần diện tích đậm đặc bên trong bức tường. Chẳng hạn như diện tích tủ tường, kệ tivi,.. ở bên trong tường chịu lực.

Trong xây dựng, diện tích tim tường đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Nó giúp cho quyền sở hữu căn hộ trở nên rõ ràng hơn và hạn chế được những tranh chấp không đáng có trong quá trình xây dựng công trình nhà ở.

3. Diện tích các phòng

Phần diện tích không gian ở bên trong của các phòng gọi là diện tích các phòng. Nó được tính từ mép tường bên ngoài đến mép tường trong cùng của một căn phòng.

4. Diện tích ở

Tổng diện tích các phòng dùng để ở, sinh hoạt trong một ngôi nhà được gọi là diện tích ở. Nó bao gồm cả phần thiết kế tủ tường, diện tích dưới cầu thang được xây dựng bên trong ngội nhà.

5. Diện tích thông thủy

“Thông thủy” là một từ Hán Việt trong đó:

  • Thông có nghĩa là thông thoáng.
  • Thủy có nghĩa là nước.

Cụm từ “thông thủy” được sử dụng để chỉ nơi mà nước có thể chảy qua một cách dễ dàng. Theo định nghĩa này, diện tích thông thủy chính là phần diện tích mà nước có thể len vào trong các công trình xây dựng.

Công thức tính diện tích thông thủy
Công thức tính diện tích thông thủy

Theo quy định của nhà nước, diện tích thông thủy bao gồm: Diện tích tường ngăn giữa các phòng, lô gia, ban công.

Diện tích thông thủy được sử dụng để giúp người mua nhà có thể sử dụng để tính toán chi phí bỏ ra để mua phần diện tích có thể sử dụng được. Ở nước ngoài, diện tích thông thủy được gọi là Carpet Area nghĩa là phần diện tích có thể trải thảm được.

6. Diện tích phụ

Diện tích phụ là diện tích các phòng phụ hoặc các bộ phận như bếp, hành lang, cầu thang, lối đi, phòng vệ sinh, kho, ban công.

Hướng dẫn cách tính diện tích xây dựng chuẩn xác nhất

Một số công thức tính diện tích xây dựng phổ biến và được nhiều nhà thầu, chủ đầu tư áp dụng hiện nay:

  1. Công thức tính diện tích móng:

Diện tích móng = 75% diện tích 1 sàn

  1. Tính nhanh diện tích sàn từng tầng:

Diện tích sàn từng tầng = 100% diện tích gọt gianh mái tầng

  1. Tính diện tích bể nước, bể phốt công trình:

Diện tích bể nước, bể phốt = từ 60 đến 75% diện tích mặt bằng một sàn

  1. Công thức tính diện tích mái tôn của nhà tầng:

Diện tích mái tôn của nhà tầng = 75% diện tích mặt bằng của phần sàn

  1. Tính diện tích mái ngói khi bên dưới có trần giả

Diện tích mái ngói = 100% diện tích mặt sàn phần chéo theo mái

  1. Công thức tính mái ngói sau khi đổ sàn bê tông:

Diện tích mái ngói = 150% diện tích mặt sàn phần chéo theo mái

  1. Công thức tính diện tích sân thượng có dàn lam bê tông:

Diện tích sân thượng = 75% diện tích mặt sàn

  1. Công thức tính diện tích sân thượng có mái che:

Diện tích sân thượng = 75% diện tích mặt sàn

  1. Công thức tính diện tích sân thượng không có mái che

Diện tích sân thượng + 50% diện tích mặt sàn

Công thức tính diện tích xây dựng thường được sử dụng
Công thức tính diện tích xây dựng thường được sử dụng

Hy vọng bài viết đã giải đắp cho quý khách diện tích sàn xây dựng là gì? Các tiêu chuẩn, quy định phân loại sàn xây dựng và một số công thức tính hiệu quả. Nội Thất HDK là công ty chuyên thiết kế và thi công nội thất các loại hình nhà ở. Chúng tôi có đội ngũ kiến trúc sư trẻ trung, nhiệt huyết và đội ngũ thợ thi công lành nghề cùng xưởng sản xuất đồ gỗ riêng đảm bảo sẽ mang đến cho khách hàng không gian sống sang trọng và đẳng cấp. Liên hệ: 0902 057 686 để được tư vấn MIỄN PHÍ.

Mời quý vị tham khảo thêm:

Nội Thất HDK

.
.
.
.
.